Nhận biết số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn.
Xác định chu kì và viết số bằng kí hiệu ngoặc.
Làm tròn số với độ chính xác theo yêu cầu.
Minh họa được tạo bằng AI cho bài học Toán 7.
1Lý thuyết trọng tâm
**Đối chiếu:** SGK Toán 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập 1, Chương 2, Bài 5.
## 1. Bắt đầu bằng một dự đoán
Chia 1 chiếc bánh thành 3 phần: $\dfrac{1}{3}$ có bằng đúng 0,33 không? Chữ số 3 còn tiếp tục đến đâu?
## 2. Em tự khám phá
Thực hiện phép chia 1:3, 5:6 và 1:8; ghi phần dư sau mỗi bước. Khi phần dư lặp lại, quan sát chữ số tiếp theo. So sánh 0,125; 0,(3); 0,8(3). Dùng thẻ chữ số để dự đoán chữ số thứ 10 của 0,1(23).
**Cách học:** Ghi dự đoán trước khi thao tác. So sánh kết quả với bạn, chỉ ra dữ kiện làm em thay đổi ý kiến. Đo đạc giúp phát hiện quy luật; với khẳng định hình học, cần lập luận để kết luận.
## 3. Kiến thức trọng tâm
Số thập phân hữu hạn có số chữ số sau dấu phẩy hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn có một nhóm chữ số lặp lại mãi; nhóm lặp gọi là chu kì: $\dfrac{1}{3}=0{,}(3)$, $\dfrac{5}{6}=0{,}8(3)$. Phần trước chu kì không được tính vào nhóm lặp. Mỗi số hữu tỉ viết được thành số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Làm tròn theo hàng yêu cầu: xem chữ số ngay bên phải; nhỏ hơn 5 giữ, từ 5 trở lên tăng chữ số được giữ rồi bỏ phần sau.
## 4. Tự kiểm tra trước khi luyện tập
Vì sao chữ số thứ 20 sau dấu phẩy của 0,(27) là 7? Viết $\dfrac{5}{6}$ ở dạng tuần hoàn.
**Sản phẩm học tập:** một hình hoặc bảng có chú thích, một lời giải có đơn vị nếu cần và một câu giải thích bằng kiến thức của bài.
**Tự đánh giá:** Em có thể giải thích cách làm? Em đã kiểm tra điều kiện và kết quả? Nếu còn vướng, đọc lại phần kiến thức rồi tự làm hai ví dụ bên dưới trước khi mở lời giải.
3Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1
Nhận diện chu kì
Viết 0,2373737… bằng kí hiệu tuần hoàn và nêu chu kì.
Xem lời giải
Số đó là 0,2(37); chữ số 2 không thuộc chu kì. Chu kì là 37.
Ví dụ 2
Làm tròn có nhớ
Làm tròn 99,95 đến hàng phần mười.
Xem lời giải
Chữ số phần trăm là 5 nên tăng hàng phần mười. Có nhớ qua các hàng, kết quả 100,0.
Tự kiểm tra ngayLàm bộ câu hỏi đúng theo bài học này, có chấm điểm và giải thích.
Thước đo ghi 2,675 m. Báo cáo đến 0,01 m và nêu số đo gốc.
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Chia chi phí thuê dụng cụ STEM
**Tình huống và nhiệm vụ:** Thuê dụng cụ hết 100 000 đồng, chia đều cho 3 nhóm. Mỗi nhóm góp bao nhiêu nếu thu bằng đồng nguyên?
**Ý nghĩa thực tế:** Phân biệt kết quả chính xác và khoản tiền thực thu; điều chỉnh sai số làm tròn.
*Số liệu giả định để luyện tập.*
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Chia sẻ dung lượng lưu trữ
**Tình huống và nhiệm vụ:** Một không gian lưu trữ 10 GB chia đều cho 6 nhóm. Viết dung lượng mỗi nhóm dưới dạng phân số, thập phân và làm tròn đến 0,01 GB.
**Ý nghĩa thực tế:** Hiểu giới hạn khi làm tròn để phân bổ tài nguyên số.
*Số liệu giả định để luyện tập.*
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Pha đồ uống theo công thức
**Tình huống và nhiệm vụ:** Trong công thức pha, siro chiếm $\dfrac{2}{9}$ tổng thể tích. Viết dưới dạng thập phân; với 900 mL đồ uống cần bao nhiêu siro?
**Ý nghĩa thực tế:** Dùng phân số chính xác thay cho giá trị thập phân cắt ngắn trong pha chế.
*Số liệu giả định để luyện tập.*
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Đọc tỉ lệ bình chọn
**Tình huống và nhiệm vụ:** 7 trong 12 nhóm chọn thiết kế A. Viết tỉ lệ dưới dạng thập phân, xác định chu kì, rồi làm tròn tỉ lệ phần trăm đến 0,1%.
**Ý nghĩa thực tế:** Đọc đúng kết quả khảo sát, tránh nhầm toàn bộ dãy 583 là chu kì.
*Số liệu giả định để luyện tập.*
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Báo cáo mức thu gom pin
**Tình huống và nhiệm vụ:** Một đội thu gom 8 kg pin trong 7 ngày. Tính trung bình mỗi ngày, chỉ rõ chu kì thập phân.
**Ý nghĩa thực tế:** Biểu diễn số trung bình; phân biệt trung bình và lượng thu thực tế từng ngày.
*Số liệu giả định để luyện tập.*
Xem cách giải quyết
STEM và công nghệ
Kiểm tra bảng tính
**Tình huống và nhiệm vụ:** Một bảng tính hiển thị $\dfrac{1}{3}$ là 0,33. Tổng ba phần hiển thị bằng bao nhiêu? Tổng ba giá trị chính xác bằng bao nhiêu?
**Ý nghĩa thực tế:** Hiểu sai số hiển thị trong bảng tính và báo cáo dữ liệu.
*Số liệu giả định để luyện tập.*