Tính xác suất trong tình huống đồng khả năng đơn giản.
Phân biệt xác suất lí thuyết với tỉ lệ trong số lần thử hữu hạn.
Minh họa được tạo bằng AI cho bài học Toán 7.
1Lý thuyết trọng tâm
**Đối chiếu:** SGK Toán 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập 2, Chương 8, Bài 30.
## 1. Bắt đầu bằng một dự đoán
Đồng xu cân đối có xác suất ngửa $\dfrac{1}{2}$. Tung 10 lần có chắc đúng 5 ngửa không?
## 2. Em tự khám phá
Tung 20 lần ghi ngửa–sấp, so tỉ lệ quan sát với $\dfrac{1}{2}$. Tô ba mặt chẵn trong sáu mặt xúc xắc cân đối. Sản phẩm: bảng thử và lí do không bảo đảm chính xác số lần.
**Cách học:** Ghi dự đoán trước khi thao tác. So sánh kết quả với bạn, chỉ ra dữ kiện làm em thay đổi ý kiến. Đo đạc giúp phát hiện quy luật; với khẳng định hình học, cần lập luận để kết luận.
## 3. Kiến thức trọng tâm
Xác suất nhận giá trị từ 0 đến 1: chắc chắn là 1, không thể là 0. Khi các kết quả **đồng khả năng**, xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả. Đồng xu cân đối có hai kết quả, mỗi kết quả $\dfrac{1}{2}$. Xúc xắc cân đối có sáu mặt, mỗi mặt $\dfrac{1}{6}$. Tỉ lệ trong số lần thử hữu hạn có thể khác xác suất lí thuyết; xác suất không bảo đảm số lần xảy ra chính xác.
## 4. Tự kiểm tra trước khi luyện tập
Tính P ra số >4, số <7 và số 8 khi tung xúc xắc cân đối.
**Sản phẩm học tập:** một hình hoặc bảng có chú thích, một lời giải có đơn vị nếu cần và một câu giải thích bằng kiến thức của bài.
**Tự đánh giá:** Em có thể giải thích cách làm? Em đã kiểm tra điều kiện và kết quả? Nếu còn vướng, đọc lại phần kiến thức rồi tự làm hai ví dụ bên dưới trước khi mở lời giải.
3Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1
Số chẵn
Tung xúc xắc cân đối 1–6. Xác suất ra chẵn?
Xem lời giải
2, 4, 6 là ba kết quả thuận lợi trong sáu kết quả đồng khả năng; $P=\dfrac{3}{6}=\dfrac{1}{2}$.
Ví dụ 2
Bốc thẻ đồng khả năng
Bốn thẻ cùng kích thước 1,2,3,4; trộn đều rồi bốc. Xác suất số lớn hơn 2?
Xem lời giải
3 và 4 là hai kết quả thuận lợi; $P=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}$.
Tự kiểm tra ngayLàm bộ câu hỏi đúng theo bài học này, có chấm điểm và giải thích.